• 1 Trần Thị Nghỉ, quận Gò Vấp, HCM
  • 142 Nguyễn Oanh, quận Gò Vấp, HCM
  • Thứ 2 - Thứ 7: 7h30 - 20h30. CN: 7h30 - 18h30

Phòng Khám Phụ Sản Số 1

Tại Gò Vấp

Bác Sĩ Trình Độ Cao

Thấu hiểu bệnh nhân

Tư Vấn Online

Chất lượng & Miễn phí
HOTLINE: 0938 008 550

Tag Archives: Phụ Khoa

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ LÀ GÌ?

Đái tháo đường trong thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường xuất hiện trong thời kỳ mang thai và sẽ trở về bình thường sau sinh 4- 6 tuần. Đái tháo đường thai kỳ nếu không được phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng đến cả mẹ bầu lẫn thai nhi, vì vậy mẹ phải kiểm tra thường xuyên để bảo vệ sức khoẻ trong suốt quá trình mang thai nhé

1/ Triệu chứng thường gặp và các yếu tố nguy cơ

Đái tháo đường thai kỳ thường không có triệu chứng điển hình, thường phát hiện khi thực hiện các nghiệm pháp tầm soát. Mọi phụ nữ đều có thể phát sinh đái tháo đường thai kỳ, nhưng sẽ có 1 số phụ nữ có nguy cơ cao hơn:

  • Tuổi trên 25
  • Thừa cân với BMI ≥ 25
  • Có người thân (cha, mẹ, anh chị em ruột…) bị đái tháo đường
  • Bị rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường-huyết lúc đói hoặc ĐTĐTK trước đó
  • Sinh con to trước đó ( ≥ 4 kg)
  • Hiện có glucose trong nước tiểu
  • Tiền căn bị thai lưu 3 tháng cuối thai kỳ không rõ nguyên nhân
  • Tiền căn sinh con bị dị tật trước đây

2/ Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ như thế nào?

Nếu thai phụ có một trong những yếu tố nguy cơ trên thì sẽ được xếp ngay vào nhóm cần được tầm soát đái tháo đường ngay từ lần khám đầu tiên

Thai phụ sẽ được thực hiện các xét nghiệm: xét nghiệm được huyết đói, HbA1c hoặc nghiệp pháp dung nạp glucose.

Đối với những thai phụ nằm trong diện nguy cơ cao nhưng lại không phát hiện đái tháo đường ở lần tầm soát đầu tiên thì sẽ được thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose vào tuần thứ 24-28 để xác định rõ hơn.

=> Khi nghiệm pháp dung nạp glucose, nếu kết quả cả 3 mẫu thấp hơn giá trị cho phép theo tiêu chuẩn Hiệp Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ thì sẽ được cho là bình thường. Nhưng nếu cả 3 mẫu đường huyết đều cao hơn ngưỡng thì kết quả thai phụ chẩn đoán Đái tháo đường thai kỳ.

  • Đường-huyết đói < 92 mg/dL  (hay 5,1 mmol/L)
  • Đường-huyết sau 1 giờ < 180 mg/dL (hay 10 mmol/L)
  • Đường-huyết sau 2 giờ < 153 mg/dL (hay 8,5 mmol/L)

3/ Biến chứng và hậu quả

3.1/ Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng đến thai nhi ra sao?

  • Đái tháo đường thai kỳ nếu không được điều trị hay kiểm soát không tốt, có thể sẽ gây tác hại cho thai. Khi đường – huyết ở mẹ bầu tăng quá cao, glucose sẽ đi qua nhau thai và gây tình trạng dư thừa năng lượng ở thai nhi. Hậu quả là thai nhi to hơn bình thường (macrosomia) và gây nhiều biến chứng trong lúc sanh mà biến chứng thường gặp nhất là sanh khó do kẹt vai. 
  • Trẻ sơ sinh sau khi sanh không còn nhận lượng đường-huyết dư thừa từ mẹ, do đó sẽ dễ bị hạ đường-huyết sau khi sinh, hoặc một vài biến chứng khác như vàng da, suy hô hấp…  Về lâu dài, trẻ có thể sẽ thừa cân và có nguy cơ bị đái tháo đường giống mẹ.

3.2/ Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng đến người mẹ ra sao?

Đái tháo đường thai kỳ thường có ít triệu chứng nhưng nếu không điều trị tốt có thể gây ra các biến chứng cho người mẹ như: cao huyết áp, tiền sản giật, nhiễm trùng, sinh non, tăng tỷ lệ phải mổ lấy thai. Khoảng 20 – 50% phụ nữ với tiền sử bị đái tháo đường thai kỳ sẽ có nguy cơ bị rối loạn dung nạp glucose và bị đái tháo đường trong vòng 10 năm sau sanh. 

4/ Nên điều trị như thế nào?

Phần lớn các trường hợp đái tháo đường thai kỳ sẽ đều được kiểm soát tốt với một chế độ dinh dưỡng và tập luyện thể lực hợp lý. Bác sĩ chuyên khoa sẽ quy định một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho từng trường hợp cụ thể nhằm giúp kiểm soát tốt đường-huyết nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng thiết yếu cho thai phụ và cho sự phát triển của thai nhi.

  • Các thai phụ nên ăn uống điều độ, hạn chế những chất bột đường, tăng cường rau xanh nhiều hơn, để giúp kiểm soát đường-huyết. 
  • Nếu không có chống chỉ định đặc biệt (sanh non, xuất huyết âm đạo, nhau tiền đạo, ối vỡ sớm…), tất cả các thai phụ đều được khuyên nên tập luyện thể lực điều độ (ví dụ như đi bộ, yoga…) trong suốt thai kỳ nhằm giúp kiểm soát đường-huyết tốt hơn. Tất nhiên trước khi tập luyện thể lực, thai phụ cần được thăm khám và tư vấn đầy đủ bởi các bác sĩ sản khoa và nội tiết.
  • Thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ nên biết cách tự theo dõi đường-huyết tại nhà. Bác sĩ nội tiết sẽ tư vấn cách thử đường-huyết, thời gian thử đường-huyết và các mục tiêu đường-huyết cần đạt được trong quá trình điều trị cho từng cá nhân cụ thể.

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

NHIỄM TRÙNG TIỂU – CĂN BỆNH MỌI CHỊ EM PHỤ NỮ ĐỀU CẦN PHẢI BIẾT!!!

Được xem là một trong những căn bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn thường gặp nhất ở chị em phụ nữ, nó chiếm đến 25 % trên các bệnh nhiễm trùng khác. Tìm hiểu ngay nguyên nhân gây bệnh và cách phòng ngừa nhé!

1/ Nhiễm trùng tiểu thường xảy ra khi nào?

Đây được xem là căn bệnh do vi khuẩn E. coli gây ra, loại vi khuẩn này sống trong ruột, thường sẽ xuất hiện sau khi quan hệ tình dục 24h nếu bạn không giữ gìn vệ sinh thì rất dễ mắc phải bệnh nhiễm trùng tiểu. 

Gần đây một số khảo sát cho rằng, đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục có thể sẽ giúp ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng tiểu.

Mức độ của bệnh này tùy thuộc vào sự nghiêm trọng trong quá trình lây lan. Nó có khả năng gây ra bệnh viêm bàng quang hoặc nặng hơn sẽ viêm thận hay nhiễm trùng thận nếu bạn không điều trị cẩn thận, nghiêm túc.

2/ Triệu chứng thường gặp khi bị nhiễm trùng tiểu

Hiện nay, với căn bệnh này bạn có thể suy đoán từ một số triệu chứng:

  • Đau nhói hoặc đau rát âm hộ mỗi khi đi tiểu
  • Thường xuyên bị đau bụng dưới
  • Xuất hiện máu trong nước tiểu
  • Nước tiểu thay đổi màu sắc và mùi
  • Đau lưng, sốt kèm tình trạng lạnh run

Việc đến bệnh viện hoặc phòng khám phụ sản để kiểm tra và xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp bạn phát hiện được bệnh chính xác nhất nhé!

3/ Nguyên nhân gây nhiễm trùng tiểu ở chị em

  • Thói quen nhịn tiểu quá lâu

Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân gây bệnh, nhịn tiểu quá lâu khiến cho vi khuẩn đi vào đường tiết niệu và gây ra nhiễm trùng nặng

  • Cơ thể bị mất nước

Những lúc bạn mệt mỏi, không ăn uống được, lúc này cơ thể sẽ bị mất nước dẫn đến bạn không thể đi tiểu đủ, chính vì vậy mà vi khuẩn hay chất độc sẽ bị ứ trệ và mắc kẹt trong thận dẫn đến nhiễm trùng tiểu. Vì vậy hãy nhớ và đảm bảo cơ thể bạn được cung cấp đầy đủ nước để bảo vệ cơ thể. 

  • Sỏi thận

Được biết là nguyên nhân chính dẫn đến nhiễm trùng tiểu. Sỏi thận âm thầm hoành hành trong cơ thể bạn và khi những viên sạn trong thận không thể ra khỏi cơ thể sẽ dẫn đến nhiễm trùng tiểu

4/ Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng tiểu

  • Tập thói quen sau khi đi vệ sinh, làm sạch bằng cách lau từ trước ra sau để tránh vi khuẩn xâm nhập.
  • Nên tắm bằng vòi hoa sen và không nên ngâm mình quá lâu trong bồn tắm.
  • Nên đi tiểu trước và sau khi quan hệ tình dục.
  • Vệ sinh vùng kín ít nhất 2 lần/ngày.
  • Cung cấp vitamin giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng tiểu.

Nếu chị em phụ nữ còn cảm thấy băn khoăn, thắc mắc thì hãy liên hệ hotline hoặc inbox fanpage để được tư vấn kỹ nhé!

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Theo thống kê, cứ 10 phụ nữ thì có 1 người được chẩn đoán lạc nội mạc tử cung. Thế nhưng, phải mất từ 3-11 năm mới có thể phát hiện ra bệnh bởi các triệu chứng thường không rõ rệt trong giai đoạn đầu. 

Hãy cùng Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết sau đây. 

1/ Lạc nội mạc tử cung là gì? 

Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các mô nội mạc trong lòng tử cung phát triển ra bên ngoài tử cung và lan ra ống dẫn trứng. Những mô lạc chỗ này vẫn hoạt động bình thường như các mô nội mạc tử cung, tức là chúng vẫn sẽ bị bong ra và chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, do những mô này phát triển bên ngoài tử cung nên máu không thể chảy ra ngoài cơ thể mà bị ứ đọng lại, làm chảy máu bên trong, gây viêm, phù nề và dẫn đến nhiều triệu chứng khác.

Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý liên quan đến ống dẫn trứng, buồng trứng, ruột hoặc các mô vùng chậu, rất hiếm khi lan ra các cơ quan ngoài vùng chậu. Các mô lạc nội mạc bao quanh có thể bị kích thích gây ra đau đớn, hình thành mô sẹo và các túi chứa chất dịch khiến bệnh nhân có thể bị vô sinh.

2/ Những dấu hiệu và triệu chứng lạc nội mạc tử cung

  • Đau vùng chậu:  Đây được xem là dấu hiệu đầu tiên của lạc nội mạc tử cung vì ghi nhận có đến 40-80% phụ nữ xuất hiện triệu chứng này. Những cơn đau vùng chậu có thể xuất hiện trước, trong và sau thời kỳ hành kinh, có thể ngày càng nặng theo thời gian.
  • Đau bụng và đau vùng thắt lưng.
  • Đau trong hoặc sau khi quan hệ tình dục.
  • Thời gian hành kinh kéo dài hơn hoặc bị chảy nhiều máu hơn hoặc ra máu âm đạo giữa chu kỳ kinh nguyệt. 
  • Đau khi đại tiện, tiểu tiện trong kỳ kinh nguyệt.
  • Xuất hiện máu trong phân hoặc nước tiểu.
  • Một số triệu chứng khác có thể gặp như mệt mỏi, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi hoặc buồn nôn, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt.

Nếu gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng trên, rất có thể bạn đã bị lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên, mức độ đau không phản ánh mức độ lan rộng của bệnh, đôi khi bạn bị lạc nội mạc tử cung khá nặng nhưng lại không cảm thấy đau hoặc chỉ đau rất ít. Nên liên hệ với bác sĩ khi xuất hiện những dấu hiệu bị lạc nội mạc tử cung, đặc biệt nếu những triệu chứng này ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày. 

3/ Nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung 

Hiện nay không ai biết rõ nguyên nhân chính xác gây ra lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu tin rằng những yếu tố sau có thể là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này:

  • Thứ nhất là do sự trào ngược kinh nguyệt: Thay vì di chuyển ra ngoài cơ thể, máu kinh với các tế bào nội mạc tử cung lại chảy ngược lại thông qua các ống dẫn trứng vào trong khoang chậu khiến các tế bào này dính vào phúc mạc vùng chậu và bề mặt của các cơ quan vùng chậu.
  • Thứ hai là do chuyển dạng tế bào phôi thai: Hormones estrogen có thể gây chuyển dạng tế bào phôi trong vùng chậu thành những tế bào dạng nội mạc tử cung ở giai đoạn dậy thì.
  • Nếu bệnh nhân từng trải qua các phẫu thuật như mổ lấy thai hay cắt bỏ tử cung thì những vết sẹo hình thành sau phẫu thuật có thể khiến các tế bào nội mạc tử cung dính vào đó, gây ra hiện tượng lạc nội mạc. Hệ thống mạch máu và mạch bạch huyết có thể đem tế bào nội mạc tử cung đi khắp cơ thể, tuy nhiên sự rối loạn hệ miễn dịch khiến cơ thể không thể phát hiện và phá hủy các mô nội mạc ngoài tử cung và gây ra bệnh lạc nội mạc. 

4/ Đối tượng thường mắc phải bệnh lạc nội mạc tử cung

Phụ nữ ở bất kỳ độ tuổi nào cũng có nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi 30-50. 

5/ Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc lạc nội mạc tử cung 

Nguy cơ gây bệnh có thể xuất phát từ các yếu tố sau: 

  • Có người thân (mẹ, dì, chị em gái) bị lạc nội mạc tử cung. Nhiều nghiên cứu cho rằng thế hệ F1 có khả năng bị bệnh nặng hơn thế hệ F0.
  • Phụ nữ chưa từng sinh nở. 
  • Chu kỳ kinh nguyệt ngắn dưới 27 ngày, lượng kinh nguyệt nhiều hoặc kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày.
  • Mãn kinh muộn.
  • Lượng estrogen trong máu cao hoặc sử dụng hormon estrogen trong thời gian dài.
  • Trào ngược kinh nguyệt do tắc nghẽn bởi một bệnh lý nào đó.
  • Phụ nữ bị thiếu cân.
  • Có những bất thường ở cơ quan sinh sản.

6/ Phương pháp chẩn đoán lạc nội mạc tử cung

Sau khi có được thông tin của các triệu chứng lạc nội mạc tử cung mà bệnh nhân đang gặp (bao gồm vị trí, thời gian xảy ra cơn đau) và sử dụng một số kỹ thuật như khám vùng chậu, siêu âm, nội soi… bác sĩ sẽ chẩn đoán được bệnh. Khi khám vùng chậu, bác sĩ có thể đánh giá được những vùng dày lên bất thường như u nang buồng trứng hay những xơ sẹo sau tử cung.

Ngoài ra, việc siêu âm sóng âm cao tần qua ngã bụng hoặc ngả âm đạo cũng có thể giúp bác sĩ xác định được những u nang liên quan tới lạc nội mạc. Kỹ thuật chụp MRI vùng chậu cũng hỗ trợ bác sĩ trong việc lên kế hoạch phẫu thuật bằng cách đánh giá chính xác kích thước và vị trí của tổn thương.

Trong một số trường hợp nhất định bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân làm phẫu thuật. Với sự trợ giúp của kỹ thuật nội soi, bác sĩ có thể biết được vị trí, kích thước và mức độ lan rộng của tổn thương, xét nghiệm sinh thiết để có kết quả giải phẫu bệnh chính xác hỗ trợ xác định phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Đôi khi tổn thương cũng có thể được cắt bỏ bằng phẫu thuật nội soi.

7/ Phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung 

Thực tế không có phương pháp nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn căn bệnh lạc nội mạc tử cung. Can thiệp y học chỉ giúp bệnh nhân có thể kiểm soát được những cơn đau và tình trạng vô sinh của mình. Dựa vào mức độ của các triệu chứng và mong muốn mang thai của bệnh nhân, bác sĩ có thể lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp. 

Hiện nay có hai phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung chính là sử dụng thuốc và phẫu thuật. Tuy nhiên việc điều trị bảo tồn nội khoa bằng thuốc vẫn là ưu tiên hàng đầu. Nếu phương pháp này thất bại bệnh nhân mới được chỉ định can thiệp phẫu thuật. Trường hợp bệnh nhân chỉ bị đau nhẹ, không có mong muốn mang thai hoặc đang trong giai đoạn tiền mãn kinh thì có thể không cần điều trị.

Sử dụng thuốc là lựa chọn trong trường hợp bạn bị đau hoặc ra máu âm đạo nhưng chưa có kế hoạch mang thai. Các loại thuốc này có thể bao gồm biện pháp tránh thai bằng hormone để ngăn chặn sự phát triển của bệnh hoặc thuốc kháng viêm để kiểm soát cơn đau. Nếu những cơn đau của bệnh nhân ngày càng dữ dội hoặc các thuốc kể trên không có tác dụng, khi đó người bệnh nên thử các liệu pháp hormone khác mạnh hơn. Tuy nhiên các loại thuốc hormone không có tác dụng điều trị lạc nội mạc tử cung vĩnh viễn, bệnh có thể quay trở lại khi bạn ngưng sử dụng thuốc.

Nếu bệnh nhân có ý định mang thai, bác sĩ có thể đồng thời điều trị vô sinh và chỉ định phẫu thuật. Thậm chí khi liệu pháp hormone mạnh vẫn không có tác dụng hoặc các cơ quan khác bị ảnh hưởng, thì bước tiếp theo chính là can thiệp phẫu thuật. Phẫu thuật có thể lấy đi những tổn thương lạc nội mạc tử cung và phá bỏ các mô viêm dính trong khi vẫn bảo tồn tử cung, vòi trứng và buồng trứng, do đó làm tăng khả năng có thai cho bệnh nhân.

Nếu bệnh nhân không có dự tính mang thai, phẫu thuật có thể cắt bỏ buồng trứng và tử cung. Khi cắt bỏ buồng trứng, lượng hormone estrogen giảm xuống sẽ có thể giúp giảm đau ở một số người bệnh. Việc cắt bỏ tử cung cũng giúp giảm các triệu chứng lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung như rong kinh, lượng máu kinh nhiều, đau bụng do co thắt cơ tử cung…

8/ Thay đổi thói quen sinh hoạt để hạn chế diễn tiến của bệnh lạc nội mạc tử cung

Người bệnh có thể kiểm soát bệnh lạc nội mạc tử cung nếu áp dụng hiệu quả các biện pháp sau:

  • Tập thể dục thường xuyên để cải thiện các triệu chứng.
  • Tắm nước ấm hoặc chườm túi nóng làm thư giãn các cơ vùng chậu và giảm đau, giảm co thắt. 
  • Có thể áp dụng kỹ thuật thư giãn và liệu pháp sinh học như châm cứu, sử dụng thảo dược, mát xa giảm stress…
  • Tăng lượng rau quả và hạn chế thịt đỏ trong chế độ ăn hằng ngày. Một số nghiên cứu cho rằng chế độ ăn nhiều chất béo và thịt sẽ kích thích cơ thể sản xuất ra prostaglandins tạo ra nhiều estrogen.

Nhìn chung, lạc nội mạc tử cung gần như là một tình trạng mãn tính và không có cách nào phòng tránh. Đa phần những khó chịu, đau đớn chỉ xuất hiện trong giai đoạn hành kinh, điều này hoàn toàn có thể khắc phục được bằng các loại thuốc hỗ trợ giảm đau. Bệnh nhân cũng không nên quá lo lắng vì không phải trường hợp nào cũng gây ra vô sinh. Sau khi được chẩn đoán bệnh có các phương pháp điều trị phù hợp, bệnh nhân hoàn toàn có thể phục hồi khả năng sinh sản của mình. 

Nếu còn bất cứ thắc mắc gì về lạc nội mạc tử cung hoặc cảm nhận cơ thể có những triệu chứng tương tự như trên, bạn hãy liên hệ ngay với Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp để được tư vấn và thăm khám kịp thời nhằm đánh giá đúng tình trạng của bản thân nhé!

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 785

KHÁM PHỤ KHOA – CÓ THỰC SỰ CẦN THIẾT?

Khám phụ khoa tổng quát là một phương pháp hiệu quả nhằm giúp chị em phụ nữ kiểm tra sức khoẻ sinh sản của bản thân, phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường và có thời gian điều trị. 

Qua bài viết hôm nay, chị em hãy cùng Phòng Khám Phụ Sản Gò vấp tìm hiểu ngay về quy trình khám phụ khoa tổng quát là như thế nào nhé!

1/ Vì sao nên đi khám phụ khoa tổng quát?

Hầu hết chị em phụ nữ đều sẽ mắc các bệnh phụ khoa một vài lần trong đời. Bệnh phụ khoa sẽ có những mức độ nặng nhẹ khác nhau và cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em. Chính vì vậy, chị em không nên bỏ qua thói quen khám phụ khoa định kỳ.

Khám phụ khoa tổng quát là thực hiện các xét nghiệm cần thiết và thăm khám cơ quan sinh dục, từ các kết quả có được, các bác sĩ sẽ kết luận vấn đề bệnh lý bạn đang gặp phải, sau đó sẽ đưa ra biện pháp điều trị hợp lý. 

Khám phụ khoa tổng quát giúp chị em bảo vệ cơ quan sinh dục, sức khỏe sinh sản, chăm sóc vùng kín đúng cách nhất và hạn chế các bệnh lý nguy hiểm liên quan.

2/ Khám phụ khoa là khám gì?

Cơ quan sinh dục của phụ nữ sẽ được chia thành 2 phần chính: Cơ quan sinh dục trên (tử cung, vòi trứng, buồng trứng, ống dẫn trứng) và cơ quan sinh dục dưới (âm hộ, âm đạo, cổ tử cung). Khi khám phụ khoa, bác sĩ sẽ khám tổng quát và chi tiết các cơ quan thuộc bộ phận sinh dục. Ngoài ra, bạn còn được thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như: Xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm máu… nhằm phát hiện chính xác các bệnh lý gặp phải tại cơ quan sinh sản.

Trong trường hợp nghi ngờ mắc ung thư, bạn sẽ được chỉ định làm thêm các xét nghiệm sàng lọc ung thư cần thiết như sinh thiết cổ tử cung, xét nghiệm Pap…

3/ Quy trình khám phụ khoa

3.1/ Hỏi thăm thông tin, tình trạng hiện tại của bệnh nhân

Đầu tiên bác sĩ sẽ hỏi thông tin cá nhân và tình trạng bệnh lý hiện tại, các dấu hiệu bất thường gần đây của bệnh nhân. Từ những thông tin khảo sát ngày, bác sĩ sẽ quyết định những bước thăm khám tiếp theo.

3.2/ Thăm khám bên ngoài

Bác sĩ sẽ tiến hành quan sát, kiểm tra bên ngoài cơ quan sinh dục hay vùng ngực xem có bất thường gì không.

3.3/ Thăm khám âm đạo

Ở bước này, bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ y tế chuyên dụng để thăm khám phía trong âm đạo. Dụng cụ y tế (thông thường là mỏ vịt) sẽ được sát trùng và bôi trơn nhằm đưa vào âm đạo một cách dễ dàng mà không gây đau đớn. Dụng cụ này sẽ có tác dụng lấy dịch âm đạo hoặc tế bào nhằm thực hiện các xét nghiệm cần thiết nếu nghi nhiễm các bệnh phụ khoa

Ngoài ra bác sĩ sẽ siêu âm đầu dò nhằm kiểm tra toàn bộ cơ quan sinh dục đối với phụ nữ đã có gia đình hoặc đã quan hệ tình dục. Đối với chị em chưa quan hệ tình dục, bác sĩ sẽ dùng phương pháp siêu âm vùng bụng để xem xét.

3.4/ Xét nghiệm dịch âm đạo

Xét nghiệm dịch âm đạo giúp bác sĩ xác định rằng bạn có phải đang mắc bệnh viêm âm đạo hay không. Thông thường dịch âm đạo sẽ được bác sĩ lấy trên đầu dò siêu âm hoặc khi khám bằng mỏ vịt.

3.5/ Khám tử cung

Ở bước khám tử cung bác sĩ thường tiến hành siêu âm đầu dò nhằm xác định cấu trúc, tình trạng tử cung, cổ tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng. 

3.6/ Xét nghiệm

Tuỳ vào mỗi tình trạng bệnh, bạn sẽ phải làm những xét nghiệm cần thiết như: Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu…

Để có thể theo dõi sát sao tình trạng của bản thân, chị em nên tạo dựng và duy trì thói quen đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần. Khi đi khám nên lựa chọn trang phục thoải mái, không bó sát để thuận tiện cho việc thăm khám của bác sĩ. 

Bên cạnh đó, chị em cũng nên lựa chọn khám phụ khoa tại các phòng khám hoặc bệnh viện uy tín! Nếu cảm thấy bản thân có bất kỳ triệu chứng nào bất thường hoặc đang có những thắc mắc về các vấn đề phụ khoa, chị em hãy liên hệ ngay với Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp để được tư vấn và thăm khám kịp thời nhé!

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

BƠM TINH TRÙNG VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT!!!

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là một trong những phương pháp hỗ trợ sinh sản được rất nhiều cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn tin tưởng lựa chọn. Qua bài viết ngày hôm nay, hãy cùng Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp tìm hiểu kỹ hơn về phương pháp này và ghi nhớ một số lưu ý quan trọng nếu vợ chồng bạn đang muốn thực hiện nhé. 

1/ Bơm tinh trùng là gì?

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (Intrauterine Insemination – IUI) là kỹ thuật đưa tinh trùng đã được lọc rửa trực tiếp vào buồng tử cung. Tinh trùng sau khi được lọc, rửa, cô đặc bằng phương pháp đặc biệt tại phòng lab nhằm phân tách tinh trùng khỏe và tinh trùng yếu, tinh trùng chết, tinh trùng dị dạng hoặc tinh trùng chứa các mầm bệnh, độc tố nhằm gia tăng khả năng thụ thai.

2/ Tại sao nên sử dụng phương pháp này? 

Nghiên cứu tại khoa Hiếm muộn, Bệnh viện Từ Dũ (TP HCM) cho thấy tỷ lệ thành công khi sử dụng phương pháp bơm tinh trùng có thể lên đến 22%. Đây là phương pháp được chỉ định cho các cặp vợ chồng đã cố gắng trong thời gian dài nhưng vẫn chưa thụ thai. Cụ thể, phương pháp này được áp dụng cho các đối tượng như sau: 

Đối với nam: 

  • Lượng tinh trùng của người chồng thấp, tinh trùng loãng hoặc khả năng di chuyển của tinh trùng kém. Nhưng để thực hiện cách điều trị này, điều kiện cần phải đảm bảo là có đủ lượng tinh trùng khỏe.
  • Người chồng bị xuất tinh sớm hoặc hai vợ chồng không có khả năng quan hệ do dị tật hoặc chấn thương. 

Đối với nữ: 

  • Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung.
  • Rối loạn chức năng rụng trứng.
  • Không thụ thai trong một thời gian từ 6 tháng đến 1 năm mặc dù quan hệ bình thường và không dùng bất kỳ biện pháp tránh thai nào.
  • Mắc một số bệnh lý liên quan đến tử cung.

3/ Bơm IUI bao lâu thì có thể xác định có thai lâm sàng?

Việc thụ thai thành công được quyết định dựa trên phôi thai có bám vào tử cung hay không. Thông thường, thời gian tinh trùng thụ thai ở trứng, sau đó làm tổ ở tử cung là khoảng từ 7-10 ngày, thời gian này cũng có thể ngắn hơn tùy theo cơ địa của từng chị em. Tuy nhiên để xác định chính xác chị em có thai hay không thì thường phải chờ đợi từ từ 2-3 tuần sau khi làm thủ thuật IUI.

4/ Quá trình thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung

4.1/ Bước 1: Kiểm tra sức khoẻ của 2 vợ chồng

Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xét nghiệm và kiểm tra sức khoẻ của 2 vợ chồng xem có đủ điều kiện thực hiện IUI hay không.

4.2/ Bước 2: Chuẩn bị

Người vợ: Cần chuẩn bị noãn và nội mạc tử cung tốt và đủ tiêu chuẩn để sẵn sàng thụ thai.

  • Khám phụ khoa 
  • Tầm soát và điều trị các bệnh lý phụ khoa nếu có 
  • Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt, tùy vào tình trạng của bạn, bác sĩ sẽ cho bạn một số loại thuốc để giúp quá trình này diễn ra thuận lợi . 

Người chồng: 

  • Khám Nam khoa (nếu cần)
  • Thực hiện một số xét nghiệm (nếu cần)
  • Xét nghiệm tinh dịch đồ để bác sĩ xem xét tình trạng hoạt động và chất lượng của tinh trùng.
  • Bác sĩ sẽ cấp toa thuốc hỗ trợ chất lượng tinh trùng trong một số trường hợp cần thiết.

4.3/ Bước 3: Trước khi làm IUI

Người vợ: Tiêm thuốc kích thích rụng trứng khi noãn phát triển đủ điều kiện (từ 16-22 mm) trong vòng 24 – 48h.

Người chồng: Xuất tinh vào lọ vô khuẩn bằng phương pháp thủ dâm hoặc có sự giúp đỡ của vợ. Tinh trùng sẽ được lọc, rửa, cô đặc bằng phương pháp đặc biệt tại phòng lab nhằm phân tách tinh trùng khỏe và tinh trùng yếu, tinh trùng chết, tinh trùng dị dạng hoặc tinh trùng chứa các mầm bệnh, độc tố, giúp tăng khả năng thụ thai. Quá trình chọn lọc sẽ lặp lại 2-3 lần để đảm bảo chất lượng tinh trùng.

4.4/ Bước 4: Bơm tinh trùng vào tử cung

Sau khi lọc rửa tinh trùng, bác sĩ sẽ dùng một ống thông nhỏ đưa tinh trùng qua cổ tử cung và bơm vào vị trí gần ống dẫn trứng nhất. Thời gian thực hiện sẽ mất khoảng 3 – 5 phút và không hề gây đau đớn. Có một số trường hợp ít gặp sẽ chảy máu âm đạo do tổn thương nhẹ tử cung khi bơm tinh trùng. Các cặp vợ chồng nên kiểm tra kết quả thử thai sau 14 ngày từ ngày thực hiện kỹ thuật này nhé.

4.5/ Bước 5: Kiểm tra Beta HCG

Sau 14 ngày thực hiện bơm tinh trùng, người vợ sẽ được kiểm tra bằng xét nghiệm Beta HCG nhằm biết chính xác kết quả đậu thai.

5/ Một số lưu ý khi thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung

  • Để đạt được hiệu quả cao hơn, người vợ nên nằm nghỉ một khoảng thời gian ngắn sau khi bơm tinh trùng. Thời gian nghỉ có thể là 15 phút nhưng tốt nhất thì nên nghỉ khoảng 2-3h với tư thế nằm nâng mông lên cao trên giường chuyên dụng.
  • Sau khi thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung, vợ chồng vẫn có thể  quan hệ tình dục sau 1 ngày .
  • Thực hiện đủ các chế độ dinh dưỡng như bổ sung nước, các loại trái cây và thức ăn giàu kẽm, sắt, acid folic.
  • Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh tạo áp lực cho bản thân.
  • Tuyệt đối không bơi lội trong vòng 48h sau khi bơm tinh trùng. 
  • Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc bất cứ khi nào nếu có dấu hiệu bất thường. 
  • Kiểm tra kết quả thử thai sau 14 ngày để xác nhận mang thai hay không. Nếu không thụ thai thì nên thực hiện lại nhưng nếu 3 lần vẫn không thành công thì nên lựa chọn phương pháp khác. 

Chúc các cặp vợ chồng sẽ gặp được nhiều may mắn với hành trình thực hiện phương pháp IUI. Đội ngũ Y – Bác sĩ tại Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp sẽ hỗ trợ và đồng hành cùng bạn trong hành trình tìm kiếm tiếng cười trẻ thơ của mỗi gia đình nhỏ. Hãy liên hệ với Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp bằng cách gọi vào số hotline hoặc nhắn tin cho fanpage để được bác sĩ tư vấn kỹ hơn nhé!

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

Xin chào, bạn cần tìm gì?