• 1 Trần Thị Nghỉ, quận Gò Vấp, HCM
  • 142 Nguyễn Oanh, quận Gò Vấp, HCM
  • Thứ 2 - Thứ 7: 7h30 - 20h30. CN: 7h30 - 18h30

Phòng Khám Phụ Sản Số 1

Tại Gò Vấp

Bác Sĩ Trình Độ Cao

Thấu hiểu bệnh nhân

Tư Vấn Online

Chất lượng & Miễn phí
HOTLINE: 0938 008 550

Category Archives: Mang Thai An Toàn

Khi mang thai – Mẹ bầu sẽ phải trải qua những thay đổi cơ thể nào???

Mang thai, mẹ bầu sẽ phải trải qua vô vàn những thay đổi, từ bên trong lẫn bên ngoài, thay đổi cả thể chất lẫn tinh thần.

Quá trình hình thành và phát triển của thai nhi sẽ được chia làm 3 giai đoạn với tên gọi Tam Cá Nguyệt và ở mỗi giai đoạn sẽ có những dấu hiệu, thay đổi khác nhau:

    • Tam cá nguyệt đầu (Từ tuần 0 – 13)
    • Tam cá nguyệt giữa (Từ tuần 14 – 26)
    • Tam cá nguyệt cuối (Từ tuần 27 – 40)

Ngoài những dấu hiệu hay những thay đổi dễ dàng nhìn thấy như bụng to ra, tăng cân… thì còn vô số thay đổi mà mẹ phải trải qua trong suốt quá trình mang thai. Tìm hiểu ngay

1/ Hệ hô hấp

Nhịp hô hấp sẽ tăng lên nhằm đảm bảo cung cấp đủ oxy để nuôi dưỡng bào thai và nhau thai

Triệu chứng thường gặp:

– Hít thở nhiều hơn

– Thường xuyên bị hụt hơi

2/ Hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn được tái điều chỉnh liên tục, tử cung to ra chèn ép tĩnh mạch chủ dưới làm giảm máu về tim

Triệu chứng thường gặp:

– Thể tích máu tăng

– Nhịp tim tăng

– Mạch máu lớn dần

3/ Hệ tiêu hóa

Tử cung lớn dần sẽ chèn ép dạ dày, ruột và các cơ quan khác. Sự gia tăng của hormone progesterone cũng làm giãn trương lực vòng thực quản.

Triệu chứng thường gặp:

– Táo bón

– Ợ nóng

– Trào ngược dạ dày thực quản

4/ Tuyến nội tiết

Trong thai kỳ, nhau thai có vai trò như 1 tuyến nội tiết tạm thời. Nó sản xuất ra một lượng lớn estrogen và progesterone để kiểm soát các hoạt động ở tử cung và tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thể.

Triệu chứng thường gặp:

– Thường xuyên thấy nóng, bốc hỏa

– Kích thước tuyến cận giáp tăng nhẹ do nhu cầu canxi tăng

– Cuối thai kỳ, thùy sau tuyến yên sản sinh ra oxytocin, kích thích các cơn co thắt chuyển dạ

– Sau sinh, thùy trước tuyến yên, sản sinh prolactin, giúp sản sinh sữa mẹ

5/ Đường tiết niệu

Thận làm việc nhiều hơn để bài tiết chất thải của cả mẹ và bé. Tử cung to ra, chèn ép bàng quang, niệu đạo và các cơ đáy chậu

Triệu chứng thường gặp:

– Đi tiểu nhiều

– Són tiểu khi ho hoặc hắt hơi…

6/ Vùng bụng

Bụng bắt đầu to ra vào đầu tam cá nguyệt 2 và đỉnh tử cung sẽ ở gần lồng ngực vào gần cuối tam cá nguyệt này

Triệu chứng thường gặp:

– Đau lưng

– Đau hông

– Đau ở 1 hoặc 2 bên thành bụng

7/ Ngực

Ngực trở nên to và mềm hơn do sự gia tăng của hormone estrogen và progesterone

Triệu chứng thường gặp:

– Núm vú to và nhô ra

– Rỉ sữa non ở tam cá nguyệt 3

8/ Xương khớp (chân)

Triệu chứng thường gặp:

– Cột sống ưỡn thành hình cánh cung để giữ thăng bằng

– Phần hông mở rộng 2 bên

– Hormone relaxin tăng gây căng dây chằng, dẫn đến đau lưng và khớp háng

– Dây chằng nối tử cung và xương chậu giãn ra để chuẩn bị chuyển dạ

9/ Da

Triệu chứng thường gặp:

– Rạn da ở đùi, mông, bụng và ngực

– Sắc tố da đậm hơn ở bụng, núm vú, mặt, vết rạn bụng

– Hiện tượng tĩnh mạch mạng nhện và đỏ ửng gan bàn tay do thay đổi hormone

10/ Các bộ phận khác

Triệu chứng thường gặp:

– Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ

– Tóc và lông phát triển nhanh, rậm rạp

– Chân và mắt cá chân bị sưng

– Chuột rút chân do tăng cân, mạch máu bị chèn ép

Nếu mẹ bầu có bất kỳ nghi ngờ về dấu hiệu thay đổi thì hãy liên lạc bằng cách nhắn tin fanpage hoặc gọi trực tiếp vào hotline để các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bạn nhé!

Nấm âm đạo – hơn 75% phụ nữ có nguy cơ mắc phải! Bạn có ở trong số đó?

Một trong những bệnh phụ khoa rất phổ biến ở nữ giới, nấm âm đạo khiến chị em thường xuyên khó chịu, ảnh hưởng cuộc sống hằng ngày!!! Tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này trong bài viết nhé!

1/ Nấm âm đạo là bệnh gì?

Nấm âm đạo (thường gọi là nấm phụ khoa) được xem là tình trạng âm đạo bị nhiễm nấm gây đến kích ứng, ngứa dữ dội ở âm vật, thường sẽ do nấm Candida albicans gây ra.

Bệnh này rất phổ biến, có đến 75% phụ nữ trên thế giới có nguy cơ mắc phải ít nhất 1 lần trong đời. Viêm âm đạo được xem là căn bệnh dễ lây, dễ tái phát.

2/ Triệu chứng thường gặp?

Các triệu chứng chị em sẽ thường gặp khi mắc phải bệnh này:

    • Ngứa và kích ứng âm đạo, âm hộ
    • Cảm giác nóng rát, đặc biệt khi giao hợp hoặc đi tiểu
    • Âm hộ và âm đạo sưng đỏ, đau nhức
    • Dịch tiết âm đạo dày, màu trắng, không mùi, có dạng như pho mát

Tuy nhiên bạn cũng sẽ gặp phải những triệu chứng hoặc dấu hiệu khác không được đề cập đến, và để chắc chắn hoặc có bất kỳ thắc mắc về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ngay ý kiến bác sĩ nhé!

3/ Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nấm âm đạo

Phụ nữ thuộc mọi lứa tuổi đều có thể bị viêm âm đạo do nấm Candida. Tuy nhiên cũng sẽ có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc như:

    • Thụt rửa âm đạo không đúng cách
    • Dùng thuốc kháng sinh lâu dài
    • Tiểu đường (đái tháo đường) không kiểm soát
    • Suy giảm, rối loạn miễn dịch
    • Đặt thuốc âm đạo kéo dài

Không có các yếu tố nguy cơ trên, không có nghĩa bạn sẽ không mắc bệnh, vì vậy việc khám phụ khoa định kỳ rất tốt cho phụ nữ ở mọi độ tuổi.

4/ Nguyên nhân gây bệnh?

Nấm Candida là nguyên nhân gây bệnh, có thể lây nhiễm khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên phụ nữ không quan hệ tình dục vẫn có thể bị lây nhiễm do một số yếu tố thuận lợi khác.

Bên cạnh đó, phụ nữ từng mắc bệnh tiểu đường, mang thai, dùng thuốc tránh thai cũng có khả năng bị viêm âm đạo do nấm. Các nguyên nhân khác bao gồm thụt rửa âm đạo quá nhiều, chế độ ăn ít dinh dưỡng, thiếu ngủ hoặc hệ thống miễn dịch bị suy yếu.

5/ Phương pháp điều trị nấm âm đạo hiệu quả.

    • Thăm khám và tái khám đúng lịch hẹn để theo dõi tình trạng sức khỏe phụ khoa
    • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc trong toa được kê
    • Không quan hệ tình dục trong lúc đang điều trị hoặc bắt buộc phải dùng bao cao su để tránh lây nhiễm hay làm bệnh nặng hơn
    • Không mặc quần áo quá chật, bó sát

Chị em tuyệt đối đừng chủ quan với những bệnh liên quan phụ khoa, hãy thăm khám ở các phòng khám chuyên khoa định kỳ hoặc khi có bất kỳ dấu hiệu nào, để được tư vấn và điều trị nhanh chóng hiệu quả nhé!

VÔ SINH – HIẾM MUỘN LÀ GÌ?

Theo thống kê, hiện nay ở Việt Nam có đến hơn 1 triệu cặp vợ chồng gặp phải các tình trạng hiếm muộn, vô sinh. 

1️/ Như thế nào thì gọi là hiếm muộn, vô sinh?

Thụ thai được bắt đầu bằng sự gặp gỡ của tinh trùng và trứng sau đó kết hợp để tạo thành hợp tử. Hợp tử này sẽ phát triển thành phôi và làm tổ tại buồng tử cung. Thông thường tỷ lệ thụ thai tự nhiên khá cao lên đến 80-85%. Nhưng cũng có một số các trường hợp, hai quá trình này không thể diễn ra hoàn chỉnh gây nên tình trạng không thể có thai.

Theo định nghĩa của tổ chức y tế, một cặp vợ chồng có quan hệ đều đặn và không dùng các biện pháp bảo vệ trên một năm nhưng không có thai được gọi là vô sinh. Vô sinh có thể được chia làm hai loại:

– Vô sinh nguyên phát: Hai vợ chồng không thể có con ngay từ ban đầu.

– Vô sinh thứ phát: Hai vợ chồng đã có con với nhau, nhưng không thể có thai lại sau khi sinh.

2️/ Nguyên nhân gây vô sinh:

Có nhiều những nguyên nhân khác nhau gây nên tình trạng vô sinh – hiếm muộn, nhưng thường thấy ở 2 nhóm chính sau:

2.1/ Nguyên nhân từ vợ:

– Các bệnh lý gây bất thường rụng trứng: Là nhóm nguyên nhân hàng đầu gây nên vô sinh ở nữ giới, tình trạng này có thể gặp ở các chị em bị rối loạn kinh nguyệt dài ngày. Nguyên nhân thường thấy là do sự bất thường của hệ trục dưới đồi- tuyến yên- buồng trứng khiến ảnh hưởng nồng độ hormone nên gây rối loạn rụng trứng.

– Các nguyên nhân do tử cung: Các bệnh lý ở tử cung như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, chất nhầy kém, viêm dính tử cung và các bất thường tại cổ tử cung cũng được biết đến như những nguy cơ gây vô sinh hàng đầu.

– Các bệnh lý ở vòi trứng: Chẳng hạn viêm nhiễm vòi trứng rất dễ để lại di chứng là tắc vòi trứng nên cũng rất dễ gây vô sinh.

2.2/ Nguyên nhân ở nam giới:

– Bất thường sản xuất tinh trùng: Chất lượng tinh trùng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng vô sinh ở nam giới.

– Bất thường đường dẫn tinh: Đây cũng là nguyên nhân gây nên vô sinh thường được nhắc đến. Các bất thường này có thể là lỗ tiểu đóng thấp hoặc đóng cao, …

– Một số rối loạn khác: Giảm ham muốn, xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, đau khi giao hợp cũng là nguyên nhân khiến chất lượng quan hệ tình dục suy giảm dẫn đến vô sinh.

3/ Làm cách nào để phát hiện bệnh:

Khi trải qua thời gian lâu dài chung sống, không sử dụng các biện pháp bảo vệ trong quan hệ tình dục nhưng vẫn không có con, các cặp vợ chồng nên đi khám vô sinh, hiếm muộn ngay để có hướng điều trị hiệu quả. 

3.1/ Khám u nang, u xơ:

Trước khi tiến hành các thăm khám chuyên sâu để xác định nguyên nhân gây nên vô sinh, hiếm muộn người vợ cần được thăm khám có u nang, u xơ hay không. Bởi hai loại u này ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng sinh sản của người phụ nữ, thậm chí là gây nên vô sinh nếu không được điều trị kịp thời.

3.2/ Làm các xét nghiệm:

Nếu đã được chẩn đoán không có u nang, u xơ sản phụ sẽ được làm một số các xét nghiệm chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây nên tình trạng hiếm muộn, vô sinh. Các xét nghiệm sẽ được làm cho người vợ và chồng, tuy nhiên đối với người vợ cần phù thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt. Có ba loại xét nghiệm chính cần làm là: 

    • Xét nghiệm nội tiết

Xét nghiệm nội tiết ở phụ nữ để đánh giá nguyên nhân gây nên tình trạng vô sinh là xét nghiệm thường được ứng dụng. Dựa vào nồng độ hormone trên kết quả xét nghiệm có thể đánh giá được khả năng rụng trứng và có dấu hiệu bất thường hay không. Thời điểm tốt nhất để làm xét nghiệm nội tiết ở nữ giới là vào ngày thứ 2 của kỳ kinh.

    • Chụp buồng tử cung:

Bên cạnh xét nghiệm nội tiết, chụp buồng tử cung cũng là một trong những cận lâm sàng giúp chẩn đoán nguyên nhân gây vô sinh xuất phát từ tử cung và vòi trứng. Khi chụp buồng tử cung có thể đánh giá được khả năng có các bất thường cấu trúc như có u, dính thành tử cung, tắc vòi trứng, … Thời gian để chụp buồng tử cung tốt nhất là sau khi sạch kinh và không có quan hệ với chồng.

    • Xét nghiệm tinh dịch:

Xét nghiệm tinh dịch được tiến hành sau 5 đến 7 ngày không quan hệ. Khi xét nghiệm sẽ đưa ra các đánh giá về chất lượng cũng như số lượng tinh trùng trong tinh dịch của người chồng.

4/ Điều trị vô sinh như thế nào?

4.1/ Nếu kết quả xét nghiệm bình thường

Nếu kết quả xét nghiệm khi khám hiếm muộn cho thấy sự bình thường ở cả chồng và vợ, có thể cho thụ thai bằng các biện pháp bình thường bác sĩ sẽ tiến hành điều trị bằng kích trứng và canh giao hợp. Thông thường biện pháp kích trứng rụng hay được sử dụng là loại thuốc có bản chất hormone nữ. Sau đó, sẽ dựa vào thời gian kích trứng và thời gian dự kiến trứng rụng tiến hành giao hợp.

4.2/ Khi có các bất thường cấu trúc tử cung, vòi trứng

Khi có các bất thường cấu trúc tử cung và vòi trứng chẳng hạn như u xơ, u nang hay tắc vòi trứng thì phẫu thuật thường là lựa chọn điều trị. Sau khi điều trị ngoại khoa thành công sẽ thực hiện thụ thai tự nhiên, nếu vẫn không có hiệu quả có thể chuyển sang sử dụng các phương pháp khác.

4.3/ Khi có bất thường cơ quan sinh dục ở nam giới

Nếu có các bất thường cơ quan sinh dục ở nam giới như lỗ tiểu lệch thấp, lỗ tiểu lệch cao, tinh hoàn ẩn, quai bị, giãn tĩnh mạch thừng tinh cần phải thực hiện phẫu thuật để giải quyết vấn đề.

Khi có bất thường ở cơ quan sinh dục nam giới nên đi thăm khám ở các cơ sở y tế uy tín để phát hiện và điều trị kịp thời

4.4/ Khi có bất thường số lượng và chất lượng tinh trùng

Khi người đàn ông có các bất thường về số lượng và chất lượng tinh trùng, không thể tự thụ thai bằng phương thức tự nhiên, có thể suy nghĩ đến thụ tinh trong ống nghiệm để giải quyết.

Nhìn chung có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau xuất phát từ vợ, từ chồng hoặc cả hai dẫn đến hiếm muộn, vô sinh. Do đó, nếu chưa may mắn có thai sau khoảng thời gian dài sinh hoạt đều đặn, hãy đi khám vô sinh, hiếm muộn ngay tại các phòng khám hoặc bệnh viện chuyên khoa uy tín để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị sớm, đúng cách nhé!

Một số biến chứng thường gặp trong quá trình mang thai

Mang thai là thời kỳ mà cơ thể của người phụ nữ gặp nhiều biến chứng do không phải sức đề kháng lúc nào cũng bảo vệ tốt cho mẹ và bé. Vì vậy các mẹ bầu cần cẩn trọng, đề phòng tất cả các biến chứng có thể phát sinh, xảy ra trong suốt quá trình mang thai để có sự chuẩn bị tốt nhất nhé!

1. Giai đoạn đầu của thai kỳ

1.1 Nhiễm trùng khi mang thai

Được biết, mang thai là thời điểm cực kỳ nhạy cảm, lúc này hệ miễn dịch của người mẹ phải bảo vệ thêm cả bé nên sẽ dẫn đến sẽ bị quá tải và không đủ sức. Thêm vào đó, sự thay đổi của nội tiết tố khi mang thai cũng tác động không ít đến sức khỏe, khiến cho mẹ bầu dễ nhiễm trùng hơn.

Và trong các loại nhiễm trùng mẹ bầu thường mắc phải: viêm âm đạo, Rubella, liên cầu khuẩn nhóm B, viêm gan B/C, nhiễm trùng đường tiết niệu, thủy đậu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục,…

1.2 Thai ngoài tử cung

Khi có một trứng thụ tinh, chúng có thể cố định bất cứ nơi nào khác ngoài tử cung: Ống dẫn trứng, buồng trứng, ổ bụng, cổ tử cung… thì đó sẽ được gọi là mang thai ngoài tử cung. Theo ước tính, cứ 50 phụ nữ mang thai bình thường thì sẽ có 1 mẹ bầu mang thai ngoài tử cung. 

1.3 Sảy thai

Theo thống kê, có đến 15 – 20% phụ nữ bị sảy khi mang thai và hơn 80% đều xảy ra trong vòng 12 tuần đầu tiên của thai kỳ. Triệu chứng đầu tiên của sảy thai là dịch âm đạo tiết lẫn máu. Vì vậy nếu bạn thấy bất kỳ sự rò rỉ khác thường từ âm đạo khi mang thai, thì phải nhanh chóng thăm khám bác sĩ trong thời gian ngắn nhất nhé!

2. Giai đoạn giữa thai kỳ

2.1 Thiếu máu

Đây được xem là tình trạng phổ biến ở các mẹ bầu và đối, thông thường lượng sắt hấp thụ thông qua các thực phẩm chỉ đáp ứng 5-15% và con số này là quá thấp nên sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể. Và đối với những mẹ bầu ốm nghén thì tình trạng thiếu máu còn trở nên nghiêm trọng hơn.

Nhất là giai đoạn giữa đến cuối thai kỳ, nhu cầu sắt tăng sẽ cao hơn 5-7 lần so với thông thường, vì vậy mẹ bầu cần phải xây dựng chế độ ăn uống nhằm cung cấp đầy đủ lượng sắt cho cơ thể. Nếu thiếu sắt sẽ xảy ra những nguy cơ: sảy thai, nhau tiền đạo, bong nhau non, huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, băng huyết sau sinh,… gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

2.2 Sinh non

Nếu mẹ bầu xuất hiện cơn co thắt thường xuyên hay xuất hiện dịch âm đạo loãng cổ tử cung trước khi mang thai đến tuần 37 thì điều này có thể báo hiệu bạn sinh non hoặc đẻ sớm.

2.3 Suy thai

Đây là quá trình bệnh lý do tình trạng thiếu oxy của thai nhi, khi còn nằm trong buồng tử cung. Suy thai sẽ gây những biến đổi trên cử động thai và nhịp tim thai.

2.4 Thai tăng trưởng chậm

Hội chứng thai tăng trưởng chậm (IUGR) hay còn gọi là nhỏ so với tuổi thai, suy dinh dưỡng thai nhi hay suy nhau thai. là tình trạng sự tăng trưởng của thai nhi bị hạn chế khiến cân nặng của trẻ nhỏ hơn so với bình thường.

3. Giai đoạn cuối thai kỳ

3.1 Nhau tiền đạo

Có nghĩa là bánh nhau nằm trước đường đi của thai nhi khi sinh ngã âm đạo, vì vậy ở những trường hợp này thường xuyên sẽ phải mổ lấy thai. Ở 3 tháng cuối của thai kỳ, nếu mẹ bầu bị nhau tiền đạo, thì sẽ đột ngột ra huyết đỏ tươi, có thể sẽ nhiều hoặc ít, đông cục hoặc không và kèm theo đau bụng. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ, mẹ bầu phải thăm khám ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý ngay.

3.2 Tiểu đường thai kỳ

Hiện tượng tiểu đường khi mang thai xảy ra ít, chỉ chiếm 5% nhưng nó vẫn có thể xảy ra đối với các mẹ bầu. Vì vậy nếu mẹ được bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ thì sẽ được bác sĩ giám sát chặt chẽ để quy định một quá trình điều trị và chế độ ăn uống cụ thể, kiểm soát lượng đường trong máu.

4. Giai đoạn chuyển dạ

4.1 Thiếu hụt nước ối

Đối với các mẹ bầu để bảo vệ và hỗ trợ sự phát triển tốt cho thai nhi thì túi ối không nên quá ít hoặc quá nhiều. Vì vậy bạn nên khám thai định kỳ thường xuyên để bác sĩ có thể theo dõi lượng nước ối khi mang thai.

4.2 Băng huyết

Đây là tình trạng chảy máu với số lượng từ 500ml trở lên trong vòng 24h sau sinh từ bất cứ nơi nào của đường sinh dục

Có nhiều biến chứng trong thời kỳ mang thai sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Vì vậy, mẹ bầu cần chú ý sức khỏe, khám thai định kỳ theo lời khuyên của bác sĩ, đặc biệt với những người có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng nguy hiểm nhé!

Quá Trình Mang Thai, Chị Em Cần Phải Nắm

Mang thai là sự khởi đầu của một hành trình tuyệt vời đối với cả người phụ nữ sắp làm mẹ lẫn gia đình của mình! Vì vậy hãy chuẩn bị hành trang kiến thức cơ bản thật kỹ nhằm chăm sóc sức khỏe thật tốt, cũng như không không bị bỡ ngỡ ở những dấu hiệu mang thai nhé!

1. Quá trình mang thai

Khi mang thai cơ thể của người mẹ sẽ có những dấu hiệu thay đổi rõ rệt khi bắt đầu mang thai, nồng độ hormone sẽ thay đổi cũng như có 1 số biểu hiện:

      • Trễ kinh nguyệt / Không có kinh nguyệt
      • Vú sưng tức
      • Buồn nôn, có hoặc không có nôn mửa
      • Đi tiểu nhiều
      • Mệt mỏi, cảm giác như đang bệnh

Quá trình mang thai sẽ kéo dài khoảng 40 tuần, tính từ lúc thụ thai đến khi sinh nở. Hầu hết phụ nữ mang thai đều sẽ cảm nhận được những thay đổi khác lạ của cơ thể theo mỗi thời kỳ. Thường quá trình hình thành và phát triển của thai nhi sẽ được chia làm 3 giai đoạn với tên gọi Tam Cá Nguyệt và ở mỗi giai đoạn sẽ có những dấu hiệu mang thai khác nhau

1.1 Tam cá nguyệt đầu (Từ tuần 0 – 13)

Đây là giai đoạn phát triển các cấu trúc của cơ thể và hệ thống cơ quan. Ở giai đoạn này người mẹ cũng sẽ trải qua những thay đổi lớn và có những biểu hiện như ốm nghén mệt mỏi. Đây được xem là thời kỳ quan trọng, các mẹ bầu phải hết sức cẩn thận, giữ gìn sức khỏe.

Triệu chứng thường gặp:

        • Thay đổi tâm trạng, dễ buồn hoặc ủ rũ
        • Tích nước dẫn đến phù chân
        • Chuột rút
        • Táo bón
        • Kén ăn, ốm nghén

Hơn nữa, nếu mẹ bầu không chắc chắn về độ an toàn của sản phẩm nào đó thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nhé!

Xin chào, bạn cần tìm gì?