• 1 Trần Thị Nghỉ, quận Gò Vấp, HCM
  • 142 Nguyễn Oanh, quận Gò Vấp, HCM
  • Thứ 2 - Thứ 7: 7h30 - 20h30. CN: 7h30 - 18h30

Phòng Khám Phụ Sản Số 1

Tại Gò Vấp

Bác Sĩ Trình Độ Cao

Thấu hiểu bệnh nhân

Tư Vấn Online

Chất lượng & Miễn phí
HOTLINE: 0938 008 550

Category Archives: Mang Thai An Toàn

LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIẢM TÌNH TRẠNG PHÙ NỀ Ở CHÂN KHI MANG THAI?

Quá trình mang thai gây ra nhiều tác động lên cơ thể người mẹ và có thể dẫn đến những biến đổi không mong muốn. Một trong số những thay đổi đó là hiện tượng phù nề ở một số bộ phận như mặt, bàn tay… và phổ biến nhất là phù chân. Mẹ bầu hãy cùng Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết sau đây nhé!

1/ Nguyên nhân gây phù chân khi mang thai

Có 3 nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phù nề khi mang thai:

  • Để cung cấp đủ dinh dưỡng cho thai nhi đang phát triển, trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ sẽ sản xuất thêm 50% lượng máu và dịch cơ thể so với bình thường.
  • Thai nhi phát triển lớn hơn khiến cho tử cung phải mở rộng để đủ chỗ chứa, tạo sức nặng và chèn ép lên tĩnh mạch chủ phía dưới nên máu bị dồn nhiều ở chân, gây tình trạng phù nề.
  • Sự thay đổi các hormone bên trong cơ thể cũng là một nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng phù nề. Hormone thay đổi khiến thành mạch máu trở nên mềm hơn, máu đưa xuống chân dễ nhưng để vận chuyển ngược lại từ chân về tim thì lại rất khó khăn, dẫn đến chân bị phù.

2/ Thời điểm nào của thai kỳ người phụ nữ sẽ bị phù chân?

Tình trạng phù chân có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thai kỳ. Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn sẽ có những biểu hiện khác nhau:

  • Ba tháng đầu thai kỳ: Các mẹ có thể thấy xuất hiện hiện tượng phù nhẹ ở vùng mặt, tay hoặc chân. Nếu tình trạng này đi kèm các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, chảy máu,… thì hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ ngay nhé!
  • Ba tháng giữa thai kỳ: Tình trạng phù ở giai đoạn này trở nên rõ ràng hơn, đặc biệt là sau tháng thứ 5 của thai kỳ. 
  • Ba tháng cuối thai kỳ: Ở giai đoạn này, hiện tượng phù chân sẽ xuất hiện rõ nhất, càng gần lúc chuyển dạ thì càng nghiêm trọng, tuy nhiên tình trạng này sẽ dần biến mất sau quá trình sinh nở.

3/ Nhận biết tình trạng phù chân ở bà bầu

Hiện tượng phù nề là hiện tượng thường xuất hiện khi mang thai và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vậy các mẹ cần chú ý một vài biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm sau:

  • Xuất hiện khi có các bệnh lý huyết áp, thận hay tim mạch.
  • Xuất hiện sớm ở những tháng đầu thai kỳ khi thai nhi chưa phát triển đủ lớn để chèn ép gây tình trạng phù.
  • Có hiện tượng phù ở vùng mắt và ngón tay, mọng vùng quanh mắt, ấn lõm vùng xương trán, tăng cân nhanh hơn 1kg/ tuần. 
  • Các căn bệnh tiền sản giật (gặp khi thai từ 20 tuần, gồm có cao huyết áp, phù và nước tiểu có đạm), bệnh thận (thường nhất là hội chứng thận hư) đặc biệt nguy hiểm trong thời gian mang thai nên các mẹ nên chú ý đi thăm khám ngay lập tức nếu các triệu chứng trên xuất hiện.

4/ Người phụ nữ có thể làm gì để hạn chế phù chân trong quá trình mang thai?

Mặc dù phù chân đơn thuần không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi nhưng các mẹ sẽ phải đối mặt với một tình huống không mong muốn như cảm giác nặng nề, di chuyển khó khăn do tình trạng ứ trệ tuần hoàn, nguy cơ mắc phải bệnh lý dãn tĩnh mạch chi dưới về sau. Các mẹ có thể tham khảo một số cách sau để làm giảm triệu chứng phù chân:

4.1 Thay đổi chế độ ăn uống

  • Giảm ăn mặn.
  • Hạn chế tình trạng tích nước trong cơ thể bằng cách uống nhiều nước để kích thích thận bài tiết thường xuyên. 
  • Hạn chế tiêu thụ những thực phẩm chứa cafein, gas, cồn, nhiều muối… để đảm bảo thai nhi phát triển toàn diện và tốt cho sức khỏe của mẹ.
  • Tăng cường việc bổ sung các loại chất xơ và vitamin từ rau củ và trái cây.

4.2 Thay đổi chế độ sinh hoạt

Hạn chế áp lực máu tụ ở chân bằng cách:

  • Gác chân cao khi nghỉ ngơi, nằm nghiêng khi ngủ.
  • Nếu ngồi lâu thì nên gác chân lên ghế hoặc gối nhỏ.
  • Không bắt chéo chân khi ngồi.
  • Không đứng quá lâu ở một chỗ mà nên đi lại thường xuyên.
  • Thường xuyên cử động ngón chân và xoay mắt cá chân.
  • Tắm và ngâm chân bằng nước lạnh.
  • Tập thể dục đều đặn với những bài tập nhẹ nhàng. 

4.3 Lựa chọn trang phục phù hợp

  • Ưu tiên chọn quần áo rộng rãi và thoải mái, tránh mặc đồ quá sát sẽ ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Sử dụng những đôi giày, dép và vớ quá chật sẽ gia tăng các triệu chứng phù chân hoặc tệ hơn là gây chứng viêm tấy kẽ chân, chai, sần ngón chân. Thay vào đó, các mẹ nên lựa chọn giày, dép và vớ vừa chân, ưu tiên đế thấp hoặc bằng để giảm thiểu mọi nguy hiểm.

Hy vọng bài viết trên đã giúp các chị em có một cái nhìn tổng quan về tình trạng phù nề ở chân khi mang thai. Hãy áp dụng ngay những mẹo mà Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp đã chia sẻ để giúp thai kỳ của bạn trở nên thoải mái và dễ chịu hơn nhé!

Lưu ý khi cơ thể xuất hiện bất cứ một biến đổi nào đó trong thai kỳ, mẹ bầu nên giữ bình tĩnh và hãy liên hệ ngay với Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp để được thăm khám kịp thời nhé! Chúc tất cả mẹ bầu đều có thai kỳ khỏe mạnh và chuẩn bị cho mình những hành trang tốt nhất để chào đón bé yêu chào đời. 

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ GIAI ĐOẠN PHỤC HỒI SAU SINH

Giai đoạn phục hồi sau sinh diễn ra như thế nào phụ thuộc vào sức khỏe của người mẹ trước khi mang thai, ngoài ra nó còn phụ thuộc nhiều vào cách chăm sóc của người nhà với người mẹ trong giai đoạn này có khoa học hay không. 

Để không phải đối diện với quá nhiều bỡ ngỡ, chị em cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết liên quan đến giai đoạn này. Hãy cùng Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp lưu lại những điều cần biết về giai đoạn phục hồi sau sinh qua bài viết sau nhé!

1/ Những thay đổi của cơ thể sau sinh

1.1/ Bụng 

Do thay đổi về nội tiết tố và chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ nên lượng mỡ bụng dưới da sẽ bị tăng lên, đặc biệt tồn tại những vết rạn và vùng da này dần tối màu đi. Sau từ 1,5-2 tháng, chị em đã có thể tập luyện nhẹ nhàng để giảm mỡ ở phần bụng, còn các vết rạn phần lớn sẽ không thể biến mất mà chỉ có thể mờ dần theo thời gian.
Ngoài thay đổi về mặt vật lý, chị em sau sinh thường phải đối mặt với những cơn đau bụng, đặc biệt là là khi cho con bú bởi việc này có thể kích thích co bóp tử cung gây đau bụng. Nếu sinh mổ, bạn còn có thể bị đau ở vết mổ.

Đau bụng sau sinh kéo dài bao lâu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố.  Tuy nhiên, phụ nữ sinh mổ thường bị đau bụng lâu hơn phụ nữ sinh thường. 

1.2/ Ngực

Nuôi con bằng sữa mẹ là rất tốt, tuy nhiên đây không phải là một việc  dễ dàng. Ngay sau khi sinh, nồng độ estrogen và progesterone giảm, trong khi prolactin, hormone giúp tạo sữa mẹ lại tăng lên. Lưu lượng máu và sữa tăng lên làm cho bộ ngực của bạn thậm chí còn lớn hơn khi mang thai và đạt kích thước cực đại từ hai đến ba ngày sau khi sinh, lúc này ngực của bạn sẽ khá cứng và đau.
Cơn đau sẽ giảm dần khi bạn bắt đầu cho con bú. Tuy nhiên, nếu bạn không cho con bú, cơn đau tiếp tục cho đến khi bạn ngừng sản xuất sữa.
Các triệu chứng thường diễn ra tồi tệ nhất trong những ngày đầu sau sinh, bạn có thể thử các phương pháp điều trị giảm đau như massage hay chườm nóng và tích cực cho con bú hoặc dùng máy hút sữa . Nếu tình trạng này càng diễn tiến nặng hơn thì bạn phải đến bác sỹ thăm khám để điều trị viêm tắc tia sữa nếu có nhé.

1.3/ Vùng kín

Sau khi sinh, âm đạo chị em hoàn toàn thay đổi, âm đạo bị giãn ra, thậm chí bị sưng và bầm tím. Dù quá trình sinh nở của chị em đã diễn ra một cách thuận lợi, nhưng vẫn có thể bị đau ở vùng giữa âm đạo và hậu môn. Những phụ nữ bị rách tầng sinh môn trong khi sinh hoặc bị rạch tầng sinh môn thì vùng kín sẽ rất đau trong thời gian đầu sau sinh vì đây là một khu vực rất nhạy cảm.
Để giảm bớt đau đớn và phục hồi vùng kín sau sinh, bạn có thể ngồi lên gối hoặc đệm thật êm, chườm mát, túi chườm lạnh để giảm đau, giảm sưng.

Dù bạn sinh thường hay sinh mổ thì âm đạo đều sẽ bị ra sản dịch sau sinh. Đây là một hiện tượng hoàn toàn tự nhiên do niêm mạc tử cung bong ra. Sản dịch sau sinh ban đầu có màu đỏ kèm theo máu, sau đó đến màu trắng nhạt rồi đến trong suốt. Phụ nữ sau sinh nên dùng băng vệ sinh mềm để thấm hút sản dịch, không nên dùng tampon để tránh viêm nhiễm. Sản dịch sau sinh sẽ thường hết trong vòng vài tuần.
Tuy nhiên, nếu sản dịch có màu vàng sẫm hoặc xanh và có mùi khó chịu thì đó có thể là dấu hiệu bạn đã bị nhiễm trùng. Nếu thấy sản dịch có những dấu hiệu bất thường hoặc chứa nhiều máu đỏ tươi, máu vón cục kèm theo đau bụng, sốt… thì bạn cần đi khám ngay.

1.4/ Kinh nguyệt

Đa số phụ nữ sau sinh thường không có kinh nguyệt trong 6 tuần đầu mà chỉ bắt đầu có lại kinh nguyệt sau khoảng 6 – 8 tuần. Nếu bạn cho con bú thì chu kỳ kinh nguyệt có thể đến muộn hơn sau vài tháng hoặc thậm chí là 1 năm.
Sau khi có kinh nguyệt trở lại, bạn có thể thấy nhiều khác biệt như chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc kéo dài, kinh nguyệt ra nhiều hơn và những cơn khó chịu trong ngày đèn đỏ cũng trở nên nghiêm trọng hơn.
Mặc dù không có kinh nguyệt trong giai đoạn sau sinh nhưng phụ nữ vẫn có thể mang thai. 

Theo các chuyên gia sức khỏe thì thời điểm phù hợp để mang thai lần tiếp theo là 12–18 tháng sau sinh thường và trên 24 tháng sau sinh mổ. Nếu hai lần mang thai quá liền nhau thì sẽ dẫn tới nhiều nguy cơ như sinh non, tiểu đường thai kỳ, tiền sản giật, thai chậm phát triển… Chính vì vậy, chị em sau sinh cần áp dụng các biện pháp tránh thai hợp lý để kiểm soát quá trình thụ thai sau sinh 6 tuần. 

2/ Những thay đổi về tâm lý sau sinh

2.1/ Mệt mỏi và lo âu

Sự thay đổi nội tiết tố đột ngột sau sinh có thể gây ra triệu chứng bốc hỏa giống như tiền mãn kinh. Theo thống kê có trên 33% phụ nữ sau sinh bị bốc hỏa trong thời kỳ mang thai và 29% bị bốc hỏa, ra nhiều mồ hôi sau sinh. Sau sinh 2 tuần, tình trạng này sẽ giảm dần. Những phụ nữ có dấu hiệu trầm cảm và những người có chỉ số BMI cao trước khi mang thai sẽ dễ bị bốc hỏa hơn.
Khoảng 50–80% phụ nữ trải qua hội chứng baby blue trong vài tuần đầu sau sinh khiến tâm trạng thay đổi thất thường và dễ dàng chán nản, buồn bã, lo lắng, ủ rũ, khóc lóc… Hội chứng baby blue xuất hiện do sự kết hợp của nhiều yếu tố bao gồm thay đổi hormone, stress, mệt mỏi…. Nếu tình trạng này kéo dài hơn 4 tuần và ngày càng nghiêm trọng thì có thể bạn đã mắc chứng trầm cảm sau sinh. Theo thống kê có khoảng 20% phụ nữ sau sinh mắc phải chứng trầm cảm. 

2.2/ Chán nản chuyện quan hệ tình dục

Cơ thể người phụ nữ sau sinh có nhiều thay đổi, đồng thời với áp lực chăm sóc con ngày đêm thường làm chị em cảm thấy giảm ham muốn quan hệ tình dục. Việc này ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống vợ chồng về lâu dài. Để khắc phục tình trạng này, chị em cần cởi mở chia sẻ với người bạn đời của mình để cả hai thấu hiểu nhau hơn và tạo cảm giác thoải mái hơn khi ở gần nhau. 

2.3/ Nguy cơ biến chứng và các bệnh lý thường gặp sau sinh

Sau khi sinh, chị em rất dễ gặp phải một số bệnh lý như: táo bón, trĩ, cao huyết áp, tiểu đường sau sinh…
Thông thường sau khi sinh 4-6 tuần, bạn nên đi khám để kiểm tra sự phục hồi sức khoẻ sau sinh và thực hiện các xét nghiệm như xét nghiệm nước tiểu, máu và khám phụ khoa để kiểm tra xem tử cung và âm đạo có phục hồi tốt hay không. Nếu có bất kỳ vấn đề sức khỏe như suy giáp, tiểu đường hay tâm lý… thì bạn sẽ cần thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên khoa khác. 


PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

BÀ BẦU CẦN ĂN UỐNG NHƯ THẾ NÀO LÀ HỢP LÝ?

Chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu trong thai kỳ đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển của thai nhi. Để con trẻ được phát triển bình thường và khoẻ mạnh, các mẹ phải đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống của mình trong suốt thời gian mang thai. 

Vậy làm sao để xây dựng một chế độ dinh dưỡng thai kỳ phù hợp? Chị em hãy cùng Phòng Khám Phụ Sản Gò Vấp tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! 

1/ Những lưu ý khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 

  • Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm không đảm bảo vệ sinh sẽ rất dễ gây nên nguy cơ ngộ độc cho cả mẹ và bé, vì vậy mẹ bầu cần phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chọn thực phẩm tươi, sạch và an toàn.
  • Ăn đủ 4 nhóm thực phẩm chính: gồm chất bột (gạo, mì, ngô, khoai…); chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, đậu đỗ…); chất béo (dầu, mỡ, vừng, lạc…); vitamin, chất khoáng và chất xơ (rau có màu xanh và các loại quả chín…). Ngoài ra mẹ bầu cũng cần cung cấp đầy đủ các dưỡng chất quan trọng khác như: Canxi, Axit Folic, Omega 3, ….
  • Mẹ bầu nên tránh xa các loại thực phẩm có hại như bia, rượu và các chất kích thích; không ăn những thực phẩm tái hoặc chứa quá nhiều gia vị cay nóng, tinh bột và đồ ngọt; đặc biệt tránh xa những loại thực phẩm có thể gây co bóp tử cung dẫn đến sinh non như dứa, tía tô, rau răm… Chị em cũng cần lưu ý không dùng bất cứ loại thực phẩm bổ sung hay thuốc uống nào mà không hỏi qua ý kiến bác sĩ để tránh gây ảnh hưởng đến thai nhi. 

2/ Xây dựng dinh dưỡng cho mẹ bầu trong giai đoạn mang thai

2.1/ Giai đoạn đầu của thai kỳ

Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, mẹ bầu thường gặp phải tình trạng ốm nghén và mệt mỏi. Để giúp mẹ giảm bớt tình trạng này, mẹ bầu nên ăn lót dạ bằng bánh quy mặn, các loại hạt, ngũ cốc hoặc trái cây sấy vào buổi sáng. Ngoài ra, các mẹ cũng nên tránh dùng các loại thức ăn gây khó tiêu, chứa nhiều chất béo như món chiên, rán, ngọt hoặc cay và hạn chế dùng các thực phẩm đóng hộp,…
Trong giai đoạn đầu thai kỳ, mẹ bầu nên đảm bảo bổ sung đầy đủ các dưỡng chất như sau: 

  • Acid Folic: Dưỡng chất này có vai trò quan trọng giúp ngăn ngừa dị tật ống thần kinh cho bé, thường được chứa trong gan động vật, rau xanh thẫm, súp lơ, các loại đậu…
  • 4 nhóm thực phẩm thiết yếu từ ngũ cốc, bánh mì, rau, trái cây, sữa, chế phẩm từ sữa, thịt, cá và các loại đậu, rau xanh.
  • Cùng một số vitamin và khoáng chất khác,…

2.2/ Giai đoạn giữa của thai kỳ

Trong giai đoạn này, thai nhi đã dần được hoàn thiện. Từ tháng thứ tư bé bắt đầu có thể chớp mắt, tim và các mạch máu đã được định hình. Dinh dưỡng trong giai đoạn này đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi có thể giúp bé phát triển toàn diện về cân nặng và chiều cao hơn. Vì vậy, ngoài việc duy trì các dưỡng chất đã được cung cấp trong giai đoạn trước đó thì trong giai đoạn này mẹ cần bổ sung các chất như: 

  • Sắt: Sắt giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu do thiếu sắt ở mẹ bầu. Sắt có chứa nhiều trong các loại thực phẩm như: gan lợn gà, lòng đỏ trứng gà, thịt bò (hoặc các loại thịt đỏ), các loại đậu…
  • Canxi: Mẹ cần thêm 1000–1200mg canxi mỗi ngày trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu để phát triển hệ xương và răng cho bé, đồng thời ngăn ngừa tình trạng loãng xương cho mẹ. Canxi có nhiều các loại hải sản, trong sữa và các chế phẩm từ sữa.
  • Vitamin A và C: đảm bảo cung cấp đủ khoảng 2.600 đơn vị quốc tế (UI) vitamin A, 100g vitamin C mỗi ngày giúp thai nhi khỏe mạnh. 

Lưu ý:
– Trong giai đoạn này, mẹ bầu cũng nên hạn chế dùng thực phẩm chứa nhiều muối vì rất dễ gây phù và trữ nước trong cơ thể, làm tăng nguy cơ tiền sản giật.
– Mẹ cần ăn thêm bữa phụ hằng ngày để đảm bảo dinh dưỡng cho cả mẹ và bé. 

2.3/ Giai đoạn cuối của thai kỳ

Bước vào giai đoạn cuối của thai kỳ, thai nhi ngày càng phát triển nhanh chóng hơn, nhất là não bộ của bé. Để thúc đẩy trẻ phát triển toàn diện và sẵn sàng chào đời vào tháng cuối, các mẹ đặc biệt lưu ý dùng các thực phẩm giàu dinh dưỡng nhất. Dưỡng chất mẹ bầu cần cung cấp trong giai đoạn này là: 

  • Đạm, chất béo: Giúp con phát triển toàn diện, mạnh mẽ để sẵn sàng ra đời. 
  • Omega 3: Đây là loại axit béo quan trọng nhất đối với sự phát triển trí não và hệ thần kinh của thai nhi. Omega 3 có nhiều trong dầu oliu, hạnh nhân, cá hồi, quả việt quất…
  • Các loại vitamin, chất xơ và khoáng chất phong phú khác: Dưỡng chất này giúp các mẹ tránh được tình trạng táo bón trong giai đoạn này. 
  • Ngoài ra, ở tháng cuối của thai kỳ các bạn chỉ nên duy trì chếđộăn uống “ healthy”đểđảm bảo thai nhi phát triển khoẻ mạnh-mẹ không nên tăng cân nhiều nhes . 

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ LÀ GÌ?

Đái tháo đường trong thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường xuất hiện trong thời kỳ mang thai và sẽ trở về bình thường sau sinh 4- 6 tuần. Đái tháo đường thai kỳ nếu không được phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng đến cả mẹ bầu lẫn thai nhi, vì vậy mẹ phải kiểm tra thường xuyên để bảo vệ sức khoẻ trong suốt quá trình mang thai nhé

1/ Triệu chứng thường gặp và các yếu tố nguy cơ

Đái tháo đường thai kỳ thường không có triệu chứng điển hình, thường phát hiện khi thực hiện các nghiệm pháp tầm soát. Mọi phụ nữ đều có thể phát sinh đái tháo đường thai kỳ, nhưng sẽ có 1 số phụ nữ có nguy cơ cao hơn:

  • Tuổi trên 25
  • Thừa cân với BMI ≥ 25
  • Có người thân (cha, mẹ, anh chị em ruột…) bị đái tháo đường
  • Bị rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường-huyết lúc đói hoặc ĐTĐTK trước đó
  • Sinh con to trước đó ( ≥ 4 kg)
  • Hiện có glucose trong nước tiểu
  • Tiền căn bị thai lưu 3 tháng cuối thai kỳ không rõ nguyên nhân
  • Tiền căn sinh con bị dị tật trước đây

2/ Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ như thế nào?

Nếu thai phụ có một trong những yếu tố nguy cơ trên thì sẽ được xếp ngay vào nhóm cần được tầm soát đái tháo đường ngay từ lần khám đầu tiên

Thai phụ sẽ được thực hiện các xét nghiệm: xét nghiệm được huyết đói, HbA1c hoặc nghiệp pháp dung nạp glucose.

Đối với những thai phụ nằm trong diện nguy cơ cao nhưng lại không phát hiện đái tháo đường ở lần tầm soát đầu tiên thì sẽ được thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose vào tuần thứ 24-28 để xác định rõ hơn.

=> Khi nghiệm pháp dung nạp glucose, nếu kết quả cả 3 mẫu thấp hơn giá trị cho phép theo tiêu chuẩn Hiệp Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ thì sẽ được cho là bình thường. Nhưng nếu cả 3 mẫu đường huyết đều cao hơn ngưỡng thì kết quả thai phụ chẩn đoán Đái tháo đường thai kỳ.

  • Đường-huyết đói < 92 mg/dL  (hay 5,1 mmol/L)
  • Đường-huyết sau 1 giờ < 180 mg/dL (hay 10 mmol/L)
  • Đường-huyết sau 2 giờ < 153 mg/dL (hay 8,5 mmol/L)

3/ Biến chứng và hậu quả

3.1/ Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng đến thai nhi ra sao?

  • Đái tháo đường thai kỳ nếu không được điều trị hay kiểm soát không tốt, có thể sẽ gây tác hại cho thai. Khi đường – huyết ở mẹ bầu tăng quá cao, glucose sẽ đi qua nhau thai và gây tình trạng dư thừa năng lượng ở thai nhi. Hậu quả là thai nhi to hơn bình thường (macrosomia) và gây nhiều biến chứng trong lúc sanh mà biến chứng thường gặp nhất là sanh khó do kẹt vai. 
  • Trẻ sơ sinh sau khi sanh không còn nhận lượng đường-huyết dư thừa từ mẹ, do đó sẽ dễ bị hạ đường-huyết sau khi sinh, hoặc một vài biến chứng khác như vàng da, suy hô hấp…  Về lâu dài, trẻ có thể sẽ thừa cân và có nguy cơ bị đái tháo đường giống mẹ.

3.2/ Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng đến người mẹ ra sao?

Đái tháo đường thai kỳ thường có ít triệu chứng nhưng nếu không điều trị tốt có thể gây ra các biến chứng cho người mẹ như: cao huyết áp, tiền sản giật, nhiễm trùng, sinh non, tăng tỷ lệ phải mổ lấy thai. Khoảng 20 – 50% phụ nữ với tiền sử bị đái tháo đường thai kỳ sẽ có nguy cơ bị rối loạn dung nạp glucose và bị đái tháo đường trong vòng 10 năm sau sanh. 

4/ Nên điều trị như thế nào?

Phần lớn các trường hợp đái tháo đường thai kỳ sẽ đều được kiểm soát tốt với một chế độ dinh dưỡng và tập luyện thể lực hợp lý. Bác sĩ chuyên khoa sẽ quy định một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho từng trường hợp cụ thể nhằm giúp kiểm soát tốt đường-huyết nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng thiết yếu cho thai phụ và cho sự phát triển của thai nhi.

  • Các thai phụ nên ăn uống điều độ, hạn chế những chất bột đường, tăng cường rau xanh nhiều hơn, để giúp kiểm soát đường-huyết. 
  • Nếu không có chống chỉ định đặc biệt (sanh non, xuất huyết âm đạo, nhau tiền đạo, ối vỡ sớm…), tất cả các thai phụ đều được khuyên nên tập luyện thể lực điều độ (ví dụ như đi bộ, yoga…) trong suốt thai kỳ nhằm giúp kiểm soát đường-huyết tốt hơn. Tất nhiên trước khi tập luyện thể lực, thai phụ cần được thăm khám và tư vấn đầy đủ bởi các bác sĩ sản khoa và nội tiết.
  • Thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ nên biết cách tự theo dõi đường-huyết tại nhà. Bác sĩ nội tiết sẽ tư vấn cách thử đường-huyết, thời gian thử đường-huyết và các mục tiêu đường-huyết cần đạt được trong quá trình điều trị cho từng cá nhân cụ thể.

PHÒNG KHÁM PHỤ SẢN GÒ VẤP

CN1: 01 Trần Thị Nghỉ, P7, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

CN2: 142 Nguyễn Oanh, P17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM

HOTLINE: 0938 008 550 

Đặt hẹn: (028) 6681 8693 – (028) 6651 7859

CÁC XÉT NGHIỆM KHI MANG THAI MẸ BẦU NÊN BIẾT!!!

Tại sao khi mang thai các mẹ bầu cần phải làm các xét nghiệm hoặc các test sàng lọc mà Bác sỹ Sản- Phụ khoa chỉ định thực hiện?

  • Vì trong quá trình mang thai và sinh nở, cơ thể người phụ nữ sẽ có nhiều thay đổi về sinh lý, chuyển hóa. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi trong quá trình mang thai cũng như trong quá trình sinh đẻ. 
  • Hơn nữa thai nhi là kết quả của sự phối hợp di truyền của bố và mẹ. 

Vì vậy, để có một thai kỳ mạnh khỏe – an toàn – hạnh phúc, các bạn nên khám thai và thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết nhé!

1/ Siêu âm: 

Siêu âm là phương pháp dùng sóng âm có tần số cao để tạo ra hình ảnh phản chiếu về hình ảnh thai nhi, buồng ối và các cơ quan, giúp bác sĩ khảo sát được kích thước, tư thế thai nhi, lượng nước ối, hình dáng thai… và chẩn đoán các dấu hiệu bất thường nếu có. 

Siêu âm là phương pháp không xâm lấn nên không gây nguy hại gì cho sức khỏe của mẹ và bé. Mẹ bầu nên lưu ý thực hiện siêu âm theo đúng chỉ định và thời điểm được bác sĩ khuyến cáo để không bỏ qua các “thời điểm vàng” để đánh giá đúng tình trạng của thai nhi. 

Các “thời điểm vàng” để siêu âm trong thai kỳ bao gồm: 

  • Thai <  10 tuần: Xác định có thai và phát hiện các bất thường về  vị trí làm tổ của thai.
  • Thai từ 12-13 tuần: Tính tuổi thai, ngày dự sinh, đo độ mờ da gáy, độ dài xương mũi, tầm soát hội chứng Down và phát hiện một số bất thường khác nếu có…
  • Thai từ 18-23 tuần: Khảo sát các bất thường về hình thái học của thai nhi và hệ tim mạch. 
  • Thai từ 30-33 tuần: Siêu âm màu đánh giá sự phát triển của thai và tiếp tục khảo sát một số dị tật hình thái học chưa được phát hiện nếu có. 
  • Thai từ 37-38 tuần: Đánh giá độ trưởng thành của thai và tiên lượng chuyển dạ sinh. 

2/ Các xét nghiệm sàng lọc phổ biến: 

2.1/ Xét nghiệm tầm soát trong 3 tháng đầu thai kỳ:

3 tháng đầu mang thai là thời điểm vô cùng quan trọng trọng đối với sự hình thành và phát triển của thai nhi. Trong giai đoạn này, mẹ bầu nên thực hiện 4 xét nghiệm tầm soát sau: 

  • Xét nghiệm công thức máu: Kiểm tra mẹ có thiếu máu, thuộc nhóm máu hiếm hay không và tầm soát bệnh tan máu bẩm sinh di truyền cho thai nhi. 
  • Xét nghiệm sinh hóa : tầm soát các bệnh lý nội khoa của mẹ như : tiểu đường , cao huyết áp, cường giáp, suy giáp, bệnh lý tim mạch . hen suyễn vv..vv 
  • Miễn dịch: Tầm soát các bệnh lý nhiễm trùng của mẹ coa thể lây truyền cho thai nhi như : giang mai, viêm gan B, C, HIV, Rubella vv…
  • Double test (PappA, β hCG): Bộ đôi xét nghiệm huyết thanh để sàng lọc các bất thường di truyền như Down, Edwards và Patau. 
  • Tổng phân tích nước tiểu: Phát hiện tình trạng nhiễm trùng tiểu, tiểu đường thai kỳ hoặc đạm niệu trong tiền sản giật…

2.2/ Xét nghiệm tầm soát trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ: 

  • Triple test (β hCG, α FP, uE3): Bộ ba xét nghiệm huyết thanh này sẽ làm gia tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của việc phát hiện các bất thường ở thai nhi. Triple test sẽ tầm soát hội chứng Down, Edwards và tình trạng dị tật ống thần kinh thai nhi. 
  • Xét nghiệm dung nạp đường: Tầm soát nguy cơ tiểu đường thai kỳ, giúp mẹ bầu tránh được các biến chứng nguy hiểm như tiền sản giật, băng huyết, con to, thai nhi chết lưu…

3/ Xét nghiệm NIPT

 3.1/ NIPT là gì?

NIPT là phương pháp sàng lọc không xâm lấn tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới. Bên cạnh các xét nghiệm Double Test, Triple Test, xét nghiệm NIPT có thể sàng lọc các bất thường số lượng nhiễm sắc thể ở thai nhi với độ chính xác lên đến 99%. 

Tất cả thai phụ đều được khuyến khích thực hiện NIPT, đặc biệt là những thai phụ thuộc các trường hợp sau: 

  • Thai phụ có các kết quả sàng lọc trước sinh như siêu âm, Double test, Triple test là nguy cơ cao. 
  • Thai phụ không có kết quả tầm soát 3 tháng đầu vì trễ thời gian. 
  • Thai phụ muốn chắc chắn thật sự có nguy cơ cao trước khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn. 
  • Thai phụ có các nguy cơ cao như lớn tuổi, đã từng sinh bé có bệnh lý di truyền, thai nhi trước đó đã từng được chẩn đoán Down, gia đình có tiền sử Down và các rối loạn di truyền khác. 
  • Bất cứ thai phụ nào muốn xét nghiệm để yên tâm rằng con mình không bị khiếm khuyết bẩm sinh nào. 

3.2/ Thai phụ đã làm đủ các xét nghiệm sàng lọc khác có cần làm thêm NIPT?

Phương pháp NIPT được tạo ra nhằm gia tăng độ chính xác trong việc tầm soát các bất thường về số lượng nhiễm sắc thể ở thai nhi – nguyên nhân của các dị tật bẩm sinh phổ biến. Do đó, việc phối hợp thực hiện càng nhiều xét nghiệm sàng lọc trước sinh sẽ mang lại độ chính xác và tin cậy cao hơn. 

3.3/ Đã làm NIPT có cần tiếp tục siêu âm đến hết thai kỳ? 

NIPT giúp phát hiện các bất thường bẩm sinh do sai lệch số lượng nhiễm sắc thể chứ không phát hiện tất cả các bất thường bẩm sinh. Do đó, mẹ bầu sau khi làm NIPT vẫn nên thực hiện tất cả các chỉ định siêu âm trong suốt thai kỳ, đặc biệt là siêu âm vào tuần thứ 18-22. 

4/ Các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh: 

Nếu thai phụ được đánh giá thuộc nhóm NGUY CƠ CAO sau khi thực hiện các phương pháp siêu âm đo độ mờ da gáy, Double Test, Triple Test và NIPT thì sẽ tiếp tục được chỉ định thực hiện hai phương pháp xét nghiệm xâm lấn là chọc sinh thiết ối và sinh thiết gai nhau. 

4.1/ Chọc sinh thiết ối: 

Khi thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ dùng kim chọc dò tủy sống đâm xuyên qua thành bụng vào khoang ối trong tử cung để hút dịch ối. Dịch ối sau khi lấy ra sẽ được đem đi tách chiết tế bào thai và nuôi cấy để phân tích nhiễm sắc thể, phân tích sinh hoá và các phân tích sinh học phân tử để phát hiện ra các bất thường bẩm sinh nếu có. 

Thai phụ ở tuần thứ 16-20 thường sẽ được thực hiện phương pháp này vì đây là thời điểm thai nhi đã có đủ lượng nước ối cần thiết. 

4.2/ Sinh thiết gai nhau: 

Đây là thủ thuật đâm kim qua ngả bụng dưới sự hướng dẫn của siêu âm để vào bánh nhau và trích lấy tế bào gai nhau. Tế bào gai nhau sau đó sẽ được nuôi cấy để làm xét nghiệm sinh học phân tử hoặc sinh hoá. Thủ thuật này thường được chỉ định thực hiện sau tuần thai thứ 11. 

Vì đều là thủ thủ xét nghiệm xâm lấn nên cả chọc sinh thiết ối và sinh thiết gai nhau đều tiềm ẩn nguy cơ sảy thai. Hiểu rõ về việc thực hiện hai loại xét nghiệm này sẽ giúp mẹ bầu bớt lo lắng và có sự chuẩn bị kỹ càng về sức khỏe và tinh thần trước khi thực hiện. 

Để bảo vệ sức khỏe an toàn trong quá trình mang thai, mẹ bầu nên khám thai định kỳ và xét nghiệm ở những phòng khám hoặc bệnh viện uy tín để an tâm gửi gắm quá trình mang thai của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc, hãy gọi hotline hoặc inbox fanpage phòng khám Phụ sản Gò Vấp để được tư vấn kỹ hơn nhé!

Xin chào, bạn cần tìm gì?